Bảo hiểm xe ô tô 2 chiều là gì?

Có nên mua Bảo hiểm vật chất xe ô tô pvi cho xế yêu của bạn?

Kiến thức

Khi điều khiển ô tô dù là xe mới mua hay đã sử dụng một thời gian cũng không thể nói trước được là có gặp sự cố rủi ro hay không, rủi ro ở đây có thể là khách quan do thiên tai lũ lụt, thảm họa, cháy nổ hoặc cũng có thể do người điều khiển ô tô đâm va vào vật thể khác.

Chính vì không thể lường trước được rằng những sự cố đáng tiếc có xảy ra với chiếc xe ô tô của mình hay không thì bên cạnh việc tậu cho mình được chiếc xe cũng rất cần bảo hiểm cho nó, nhằm giảm thiểu thiệt hại cho chính bản thân và gia đình bạn. Vậy có nên mua Bảo hiểm vật chất xe ô tô pvi cho xế yêu của bạn? Cùng tìm hiểu một số nội dung dưới đây:

bao-hiem-vat-cha-xe-o-to-giam-thiet-hai-cho-khach-hang-va-gia-dinh-ho

Những rủi ro không mong muốn khi điều khiển xe ô tô

Những nguyên tắc của Bảo hiểm vật chất xe ô tô pvi cần lưu ý để xác định số tiền bảo hiểm

Bảo hiểm vật chất xe ô tô pvi là một loại bảo hiểm trong loại hình bảo hiểm tự nguyện xe cơ giới, tuy nhiên dù là tự nguyện thì vẫn có những nguyên tắc nhất định mà các công ty sẽ đưa ra cho khách hàng, đối với bảo hiểm vật chất xe ô tô pvi cũng vậy.

Xem thêm: Phí Bảo Hiểm Xe Ô Tô Bảo Việt Hiện Nay Là Bao Nhiêu?

Trên cơ sở chủ xe bên mua bảo hiểm tức là khách hàng yêu cầu bảo hiểm và nộp phí bảo hiểm theo quy định của công ty bảo hiểm pvi. Dưới đây là một số nguyên tắc xác định số tiền bảo hiểm mà khách hàng cần xem xét kỹ trước khi mua bảo hiểm vật chất xe ô tô pvi:

  • Bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận tham gia bảo hiểm với số tiền bảo hiểm bằng hoặc thấp hơn giá thị trường của xe tại thời điểm tham gia bảo hiểm.
  • Giá thị trường của xe tham gia bảo hiểm được xác định như sau:
  • Đối với xe mới 100% là giá bán xe do các hãng sản xuất, lắp ráp trong nước công bố tại thị trường việt nam hoặc giá bán xe nhập khẩu đã bao gồm tất cả các loại thuế theo quy định của nhà nước.
  • Đối với xe đã qua sử dụng là giá mua bán trung bình trên thị trường của xe tương tự cùng chủng loại (cùng hãng sản xuất, mẫu xe, thông số kỹ thuật, năm sản xuất).

Biểu phí bảo hiểm vật chất xe ô tô pvi được tính thế nào?

Mua bảo hiểm thực tế cũng là hình thức mua bán giữa công ty bảo hiểm và khách hàng, đã là mua bán thì không ai là không quan tâm về giá cả. Cùng tìm hiểu qua một số phí cơ bản của bảo hiểm vật chất xe ô tô pvi.

hinh-2-tim-hieu-ve-bieu-phi-xe-o-to-de-dua-ra-lua-chon-phu-hop

Tìm hiểu về biểu phí xe ô tô để đưa ra lựa chọn phù hợp

Biểu phí cơ bản dưới đây chỉ áp dụng cho các xe có thời gian sử dụng xe đến 03 năm.

stt Loại xe (theo nhóm rủi ro/giá trị xe) Tỷ lệ phí bảo hiểm (%) (Đã bao gồm thuế GTGT)
A Nhóm xe rủi ro thấp (không KDVT)
1 Xe chở người, xe chở tiền 1,50
2 Xe hoạt động trong nội bộ cảng, khu công nghiệp, sân bay 1,40
3 Xe tập lái, dạy lái của các cơ sở được cấp phép theo quy định của nhà nước (*) 1,55
4 Xe bán tải (pick-up) 1,70
5 Xe tải VAN; Các loại xe vừa chở người vừa chở hàng khác 1,95
6 Xe điện hoạt động trong sân Golf, khu du lịch 0,50
B Nhóm xe chuyên dùng (TCVN 7271)
1

 

  • Xe chở xăng, dầu, khí hóa lỏng, nhựa đường, nhiên liệu
  • Xe tải gắn cẩu, xe gắn thiết bị khoan, xe cẩu tự hành (được phép lưu hành trên đường bộ), xe trộn/bơm bê tông
  • Xe cứu thương (**), cứu hoả, xe thang, xe vệ sinh, xe quét đường, xe téc chở chất lỏng
1,60
C Nhóm xe rủi ro cao
C1. Xe tải
1 Xe ô tô vận tải hàng hóa; Xe không hoạt động trên công trường/khai trường/khu vực khai thác khoáng sản 1,70
2 Xe tải chở hàng đông lạnh/gắn thùng bảo ôn; Xe hoạt động trên công trường/khai trường/khu vực khai thác khoáng sản; Xe đầu kéo, xe chở hàng siêu trường, siêu trọng; 2,60
3 Rơ mooc thông thường 1,10 2
4 Rơ mooc có gắn thiết bị chuyên dùng; Rơ mooc chở hàng đông lạnh/gắn thùng bảo ôn; Rơ mooc ben tự đổ 2,00
C2. Xe kinh doanh vận tải chở người
1 Xe chở người theo hợp đồng dịch vụ 1,75
2 Xe buýt/xe khách nội tỉnh 1,60
3 Xe giường nằm/Xe buýt/Xe khách: kinh doanh vận tải hành khách liên tỉnh/chạy tuyến cố định 2,20
4 Xe Taxi, xe cho thuê tự lái 3,50
5 Xe Taxi công nghệ (kinh doanh Grab hoặc các loại hình tương tự) 2,00

 

LƯU Ý:

Mức khấu trừ (Mức miễn thường có khấu trừ):

  • Xe kinh doanh vận tải: 1.000.000đ/vụ tổn thất – Xe không kinh doanh vận tải: 500.000đ/vụ tổn thất

Các loại xe có số năm sử dụng trên 03 năm, tỷ lệ phí cơ bản sẽ phải tăng thêm theo từng mốc thời gian và trường hợp cụ thể.

Điểm cộng thêm của bảo hiểm xe ô tô pvi là đó là phụ tùng thay thế không tính khấu hao

Lưu ý Ngoài những phí cơ bản của gói bảo hiểm vật chất xe ô tô, khách hàng còn phải lưu ý đến phụ phí bảo hiểm và các điều khoản bổ sung.

Những thông tin trên chỉ là những thông tin cơ bản có thể chưa đủ để khách hàng đưa ra quyết định của mình nên hay không mua bảo hiểm vật chất xe ô tô pvi; để hiểu rõ các bạn có thể truy cập thebank.vn để liên hệ đây là một chuyên gia tài chính tin cậy nhiệm vụ của bạn là đăng ký để được tư vấn miễn phí.

Please follow and like us:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *